Thứ Tư, 27 tháng 11, 2013

Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ Chung Cư Xa La

CÔNG TY CPSX – XNK BEMES             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
         Số ... /HĐCT6B                                          Độc lập – Tự do- Hạnh phúc.

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ    
Căn hộ số …..Nhà CT6B-Tổ hợp Chung cư và Thương mại Bemes                   
 phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

-  Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
-  Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6  năm 2005;
-  Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
-  Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
-  Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
-  Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
-  Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty CP Sản xuất – Xuất nhập khẩu Bemes số 0100641455 đăng ký lần đầu ngày 15/06/1992, Phòng Đăng ký kinh doanh số 3, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp đăng ký thay đổi lần bốn ngày 05/01/2010.
-  Căn cứ Quyết định số 1610/QĐ-UBND ngày 13/6/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (nay là TP. Hà Nội) về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Tổ hợp chung cư cao cấp và Thương mại Bemes.
-  Căn cứ Thông báo số 319/TB-TN&MT-ĐKTKĐĐ ngày 11/6/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất Dự án đầu tư xây dựng tổ hợp chung cư cao cấp và Thương mại Bemes tại phường Kiến Hưng, quận Hà Đông của Công ty CP Sản xuất – Xuất Nhập khẩu Bemes.
-  Căn cứ Quyết định số 246/QĐ-BM ngày 06/01/2010 về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Dự án tổ hợp chung cư cao cấp và Thương mại Bemes.
-  Căn cứ các Văn bản pháp lý của Dự án Tổ hợp chung cư và thương mại Bemes - Số 339 đường 70B Cầu Bươu, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
            Căn cứ đơn mua nhà của Bà ……….

Hôm nay, ngày  tháng  năm 2012 tại Sàn Giao dịch Bất động sản Mường Thanh. Tầng 2 Khách sạn Mường Thanh Hà Nội, Khu đô thị Bắc Linh Đàm, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Hai bên chúng tôi gồm:
Bên bán (Bên A): CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – XUẤT NHẬP  KHẨU BEMES
Người đại diện: Ông Lê Thanh Thản   Chức vụ:Tổng Giám đốc.
Địa chỉ : Số 339 quốc lộ 70B Cầu Bươu, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành            phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.36413184                            Fax: 04.36413184
Mã số thuế: 0100641455
Số tài khoản: 1482201005711 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Hùng Vương.
Sàn giao dịch: Sàn Giao dịch Bất động sản Mường Thanh – Tầng 2 Khách sạn Mường Thanh Hà Nội, Khu đô thị Bắc Linh Đàm, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Bên mua(Bên B): ……… .
Số CMND .......... ngày ...........  công an .......... cấp.
HKTT: ............
Địa chỉ liên hệ: ..........
Điện thoại:   .............
Hai bên chúng tôi thoả thuận ký kết hợp đồng này với các nội dung sau đây:
ĐIỀU 1 ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý bán, bên mua đồng ý mua căn hộ có đặc điểm như sau:
                                    Căn hộ số: …….
                                    Tầng số    : ……..
                                    Diện tích sàn căn hộ: …….. m2
Căn hộ này thuộc toà nhà chung cư CT6B, Dự án Tổ hợp Chung cư và Thương mại Bemes – phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, địa chỉ số 339 đường 70B Cầu Bươu, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Diện tích sàn căn hộ (bao gồm cả diện tích ban công, lô gia của căn hộ) theo bản vẽ thiết kế được duyệt, tính theo kích thước tim tường chung và toàn bộ tường bao ngoài của căn hộ (trong đó tường chung là tường ngăn giữa hai căn hộ, tường bao ngoài là tường ngoài giữa căn hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài của căn hộ).
ĐIỀU 2. GIÁ BÁN CĂN HỘ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
1.                  Giá bán căn hộ được tính theo diện tích sàn chung cư.



Đơn giá cho 1m2 sàn là: ...... đồng
Giá trị hợp đồng: ..... đồng = ....... đồng
  (Bằng chữ: ......................).
2.         Giá bán căn hộ tại Mục 1 nêu trên đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, không bao gồm thuế, phí, lệ phí và chi phí khác.
3.         Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam, trả bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
4.         Thời hạn thanh toán:
Thanh toán theo phương thức trả chậm, được thực hiện thanh toán vào các đợt như sau:
Nộp 100% giá trị hợp đồng, thanh toán đồng thời với ký hợp đồng này.
Số tiền: .............đồng
                       (Bằng chữ: .................)

 Đồng thời theo thông báo của Bên A, Bên B nộp các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định để nhận nhà và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Bên A sẽ bàn giao cho Bên B và giao các giấy tờ cần thiết cho việc sử dụng căn hộ.
ĐIỀU 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
1.         Quyền của Bên A:
a)                 Yêu cầu Bên B trả đủ tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng.
b)                 Yêu cầu Bên mua nhận nhà theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng.
c)                 Yêu cầu Bên mua nộp đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, bên thứ ba (trừ nghĩa vụ tài chính quy định tại Mục 2. Điều 2 Hợp đồng này) liên quan đến việc mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật.
d)                 Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên mua vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.
e)                 Các quyền khác ghi tại hợp đồng này.
2.         Nghĩa vụ của Bên A:
a)                 Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch và nội dung hồ sơ dự án đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao, Bên B có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường.
b)                 Thiết kế căn hộ và thiết kế công trình tuân thủ các quy định về pháp luật xây dựng (thiết kế căn hộ và quy hoạch xây dựng sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
c)                 Bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư trong đó có căn hộ nêu tại Điều 1 Hợp đồng này theo đúng yêu cầu về chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
d)                 Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên B. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
e)                 Chuyển giao căn hộ cho Bên B đúng thời hạn kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến căn hộ.
f)                  Nộp tiền sử dụng đất và các khoản thuế liên quan đến mua bán căn hộ theo quy định của hợp đồng này và pháp luật có liên quan.
g)                 Hỗ trợ Bên B làm các thủ tục theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ cho Bên B và bàn giao cho Bên B các giấy tờ có liên quan đến căn hộ hoặc ngân hàng theo thỏa thuận ba bên giữa Bên A, Bên B và ngân hàng cho Bên B vay mua căn hộ nêu trên.
h)                 Nghĩa vụ khác theo quy định tại hợp đồng này và pháp luật có liên quan.
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
1.         Quyền của Bên B:
a)                 Nhận bàn giao căn hộ có chất lượng với các thiết bị (nếu có), vật liệu và bản vẽ hồ sơ theo đúng thời hạn và thỏa thuận tại hợp đồng này.
b)                Yêu cầu Bên A làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định (trừ trường hợp Bên B hoặc bên thứ ba do Bên B ủy quyền tự thực hiện thủ tục này);
c)                 Được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên A sau khi nhận bàn giao căn hộ;
d)                Yêu cầu Bên A hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo nội dung dự án nhà chung cư đã phê duyệt.
2.         Nghĩa vụ của Bên B:
a)                 Thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng.
b)                Thanh toán các khoản thuế, phí và lệ phí theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật (trừ nghĩa vụ tài chính quy định tại Mục 2. Điều 2 Hợp đồng này).
c)                 Nộp các bản sao chứng thực sổ hộ khẩu, chứng minh thư (hoặc hộ chiếu) khi ký hợp đồng này.
d)                Phối hợp cùng Bên A thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ. Nộp các lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ theo thông báo của Bên A.
e)                 Thông báo ngay cho Bên A khi có sự thay đổi về thông tin liên quan đến Bên B nhằm đảm bảo liên lạc giữa hai bên. Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi vấn đề phát sinh do không thực hiện nghĩa vụ thông báo này.
f)                  Không được thay đổi kiến trúc mặt ngoài và kết cấu của căn hộ, không được cơi nới hoặc làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể và kết cấu công trình.
g)                 Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc...
h)                Thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh.....
i)                  Chấp hành các quy định tại Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;
j)                  Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;
k)                            Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở.
ĐIỀU 5. GIAO NHẬN CĂN HỘ
1.         Bên A có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên B chậm nhất vào Quý I năm 2014.
2.         Bên A sẽ thông báo bằng điện thoại, hoặc bằng văn bản chuyển bưu điện, chuyển phát nhanh cho Bên B về thủ tục, giấy tờ Bên B cần chuẩn bị khi nhận bàn giao căn hộ. Trong vòng 10 (mười ngày ) trước ngày bàn giao căn hộ.
3.         Trường hợp Bên B không đến nhận bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên A thì Bên B phải nộp thêm kinh phí bảo quản căn hộ cho thời gian chậm tiếp nhận được tính bằng 100.000 đồng/1ngày (Một trăm nghìn đồng trên một ngày). Nếu quá 30 ngày kể từ ngày Bên mua nhận được thông báo của Bên A mà vẫn không đến nhận bàn giao căn hộ thì được coi là Bên B đã từ chối tiếp tục thực hiện Hợp đồng này,Bên A được quyền bán căn hộ cho bên thứ ba như quy định tại Mục 1, Điều 6 hợp đồng này.
ĐIỀU 6. CHẬM TRỄ TRONG VIỆC THANH TOÁN VÀ CHẬM TRỄ TRONG VIỆC BÀN GIAO CĂN HỘ
1.         Quá thời hạn thanh toán ghi trong thông báo mà Bên A không nhận được đầy đủ số tiền phải thanh toán từ Bên B hoặc bên thứ ba thanh toán thay cho Bên B, thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với Bên B và Bên A được quyền ký hợp đồng chuyển nhượng căn hộ nêu tại Điều 1 hợp đồng này cho bên thứ ba mà không cần được sự đồng ý của Bên B hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan. Trường hợp này Bên B phải chịu phạt khoản tiền vi phạm hợp đồng bằng 5% tổng giá trị hợp đồng, đồng thời Bên B phải trả cho Bên A chi phí để thực hiện thành công giao dịch chuyển nhượng, các thiệt hại phát sinh (nếu có).
Bên B hoặc Ngân hàng theo cam kết ba bên chỉ được nhận lại số tiền đã thanh toán sau khi Bên A đã chuyển nhượng xong cho bên thứ ba, đồng thời Bên A sẽ khấu trừ ngay số tiền phạt vi phạm hợp đồng, chi phí giao dịch và các thiệt hại phát sinh như quy định nêu trên khi thanh toán.
2.         Trường hợp Bên A xây dựng và bàn giao nhà không đảm bảo tiến độ như quy định dẫn đến ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên B, thì Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B nêu dõ lý do chậm tiến độ. Trường hợp lý do chậm tiến độ không phải do sự kiện bất khả kháng mà do lỗi của Bên A thì Bên A phải chịu lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng đầu tư và phát triền Hà Nội tương ứng với số tiền Bên B đã thanh toán trước đó cho thời gian chậm tiến độ.
ĐIỀU 7. BẢO HÀNH NHÀ Ở
1.         Bên A bảo hành nhà ở theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở.
2.         Bên B phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên B, Bên A sẽ thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định.
3.         Bên bán không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do trường hợp bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, hỏa hoạn, sự thay đổi quy định pháp luật và các trường hợp khác mà không phải do lỗi của các Bên A gây ra.
4.         Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên B.
ĐIỀU 8. CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
1.         Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ.
2.         Trong trường hợp chưa nhận bàn giao nhà ở từ Bên A nhưng Bên B có nhu cầu chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình (chuyển nhượng hợp đồng) cho bên thứ ba thì Bên B phải thực hiện nghĩa vụ thông báo và được sự đồng ý của Bên A trước khi chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng quyền và
            nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo quy định của Luật Nhà ở và và quy định của Bộ luật Dân sự về chuyển giao quyền và nghĩa vụ.
3.         Trong trường hợp Bên B chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ của mình trong thỏa thuận này cho bên thứ ba, thì Bên B phải trả cho Bên A (hoặc bên thứ ba do Bên A ủy quyền) một khoản phí thực hiện thủ tục chuyển giao theo quy định của Bên A.
ĐIỀU 9. CAM KẾT ĐỐI VỚI PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, SỞ HỮU CHUNG
1.         Bên B được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ quy định tại Điều 1 Hợp đồng này. Bên B được quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư là: hành lang, lối đi chung, cầu thang, nơi để xe, thiết bị chống cháy.
2.         Phần sở hữu chung: Hành lang, sân, cầu thang, nhà để xe, lối thoát hiểm, vv...
3.         Mức kinh phí đóng góp cho quản lý vận hành nhà chung cư là: Quy định cụ thể tại thời điểm các bên nhận bàn giao và được thống nhất với Ban quản trị nhà chung cư. Mức kinh phí này có thể điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý phù hợp với thực tế, được Hội nghị nhà chung cư thông qua và không vượt quá mức giá trần do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà chung cư này quy định hoặc các bên có thỏa thuận khác khi thay đổi mức kinh phí đóng góp.
ĐIỀU 10. BẤT KHẢ KHÁNG
Bất khả kháng là sự kiện mang tính khách quan, không lường trước được như: Hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, nguy cơ xảy ra chiếm tranh, động đất hoặc các trường hợp mà một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được một hay nhiều điều khoản của hợp đồng này hoặc do sự thay đổi của pháp luật, chính sách của Nhà nước, hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn cấm.
 Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia biết để cùng tìm cách giải quyết hoặc thực hiện các thủ tục để chấm dứt hợp đồng và hai bên cam kết sẽ không truy cứu trách nhiệm còn lại của hợp đồng này.
ĐIỀU 11. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
1.         Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ          thỏa thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.  
2.         Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà theo thỏa thuận tại khoản 1điều 6 của             Hợp đồng này.
3.         Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng,   Bên B phải bồi thường mọi phí tổn liên quan cho bên A, tương ứng bằng 5% tổng            giá trị hợp đồng. Đồng thời Bên A chỉ hoàn lại số tiền cho Bên B khi đã bán được        căn hộ do bên B trả lại.
ĐIỀU 12. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, các bên không được tự ý khiếu nại tới các cơ quan chức năng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
ĐIỀU 13. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
1.                  Bên A cam kết nhà ở nêu tại Điều 1 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của mình và không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.
2.                  Bên B cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Dự án và ngôi nhà dự định mua. Bên B xác nhận là đã nghiên cứu và hiểu đầy đủ nội dung các Điều khoản của Hợp đồng này trước khi ký kết.
3.                  Các bên cam kết rằng mình có đủ quyền hạn, năng lực để ký kết Thỏa thuận và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết của mình trong Hợp đồng này.
4.                  Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
5.                  Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã quy định tại hợp đồng này.
ĐIỀU 14. CÁC THỎA THUẬN KHÁC
1.                  Mọi sửa đổi bổ sung hợp đồng này phải được lập thành văn bản, có giá trị pháp lý như nhau và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này.
2.                  Các tài liệu kèm theo hợp đồng: Bản vẽ mặt bằng tầng điển hình, mặt bằng căn hộ; Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư; Chứng minh thư, hộ khẩu của Bên mua (là cá nhân) hoặc quyết định thành lập/giấy phép kinh doanh (là tổ chức).
3.                  Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng.
4.                  Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bản 08 ( tám) trang, các bản đều có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

   ĐẠI DIỆN BÊN A

                  BÊN B
                         (Ký và ghi rõ họ tên)
 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét